Cập nhật về những quy định tốc độ của xe máy năm 2022

Quy định tốc độ xe máy 2020 vẫn sẽ được áp dụng ở năm 2022. Vậy xe máy sẽ được di chuyển ở đâu với tốc độ như thế nào? Nội dung bài viết sẽ hướng dẫn cụ thể tới bạn đọc. 

1. Quy định của pháp luật về tốc độ xe cơ giới 

Để hiểu được nội dung quy định rõ ràng thì chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm liên quan như: 

Căn cứ Thông tư số: 54/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ quy định Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ mà có dung tích xy lanh từ 50cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg.

Tốc độ tối đa được phép lưu thông có thể hiểu là tốc độ mà người tham gia giao thông bằng các phương tiện như xe ô tô, xe máy… được phép đi trong giới hạn quy định của pháp luật. Trường hợp người tham gia giao thông chạy vượt quá tốc độ cho phép sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính tùy từng mức độ khác nhau.

Quy định về tốc độ di chuyển của xe máy
Quy định về tốc độ di chuyển của xe máy

Căn cứ điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 quy định tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông như sau:

Trong khu vực đông dân cư:

Trong khu vực đông dân cư: Người điều khiển phương tiện được phép chạy tối đa 60 km/h đối với đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Và tối đa 50 km/h đối với đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Ngoài khu vực đông dân cư:

Ngoài khu vực đông dân cư: Người điều khiển phương tiện được chạy tối đa 70km/h đối với đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Và tối đa 60km/h đối với đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Xe cơ giới bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Xe mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh, có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.

Trong trường hợp vô tình hoặc cố tình vi phạm tốc độ như trên thì tài xế sẽ bị xử phạt theo đúng quy định. Cụ thể mức phạt được ghi rõ ở phần tiếp theo. 

ĐĂNG KÝ HỌC LÁI VÀ THAM KHẢO GIÁ HÃY GỌI NGAY HOTLINE

TẬN TÌNH - CHU ĐÁO - TẬN TÂM

Hoặc Anh/Chị có thể để lại thông tin Form đăng ký bên dưới đây. Trung tâm sẽ gửi toàn thông tin qua Zalo hoặc liên hệ qua số điện thoại để tư vấn trực tiếp:

FORM ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ TƯ VẤN HỌC LÁI XE Ô TÔ: 


    2. Hình thức xử phạt khi vượt quá tốc độ quy định

    Khi điều khiển xe máy trên quốc lộ chạy quá tốc độ tối đa cho phép, người điều khiển xe máy có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cụ thể như sau:

    • Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng;
    • Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng;
    • Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng;  tước Bằng lái xe từ 2 đến 4 tháng.

    Ngoài ra, nếu điều khiển xe máy chạy quá tốc độ tối đa cho phép gây ra tai nạn và trường hợp tỷ lệ thương tật của người bị hại đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.

    Ngược lại với việc di chuyển nhanh quá tốc độ, trường hợp bạn chạy quá chậm, thấp hơn nhiều so với tốc độ quy định thì cũng sẽ bị xử phạt.

    >>> Bài viết: Không có bằng lái xe tài xế sẽ bị xử phạt như thế nào?

    3. Mức phạt khi chạy thấp hơn tốc độ cho phép

    Quy định tốc độ xe máy quy định rõ, ngoài việc vượt quá tốc độ cho phép, nếu người điều khiển xe chạy thấp hơn tốc độ cho phép trên những đoạn đường đã được quy định cũng sẽ bị xử phạt. Đối với những đoạn đường có biển báo di chuyển từ 60 – 100 km/h thì người điều khiển xe cần đảm bảo tốc độ nằm trong khoảng từ 60 – 100km/h. Nếu di chuyển vượt quá hoặc thấp hơn khoảng tốc độ này đều bị xử phạt.

    Cụ thể, theo điểm b, khoản 2, điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển xe với tốc độ chậm hơn so với các xe khác đang đi cùng chiều nhưng không đi ở phần bên phải của đường xe chạy (trừ các trường hợp xe khác chạy vượt quá tốc độ được quy định) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt tiền là từ 400.000 đồng cho tới 600.000 đồng.

    Mức phạt khi chạy thấp hơn tốc độ cho phép
    Mức phạt khi chạy thấp hơn tốc độ cho phép

    Đặc biệt, tại điểm s, khoản 3, điều 5, nghị định 100/2019/NĐ-CP của Luật Giao thông đường bộ, nếu điều khiển xe trên đường cao tốc mà bạn chạy dưới tốc độ cho phép sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    Qua những thông tin được chia sẻ trên, có thể nhận thấy việc cập nhập những quy định tốc độ xe máy khi tham gia giao thông 2021 đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuân thủ tốc độ khi lái xe không chỉ đảm bảo an toàn tính mạng cho bạn và những người xung quanh mà còn thể hiện bạn là người văn minh, am hiểu Pháp luật. 

    Như vậy, bài viết đã chia sẻ về quy định tốc độ xe máy 2020 một cách đầy đủ, chi tiết. Sau khi tham khảo nội dung này, bạn có thể yên tâm và di chuyển với tốc độ cho phép ở mỗi tuyến đường cho phù hợp. 

    >>> Đăng Ký Học Lái Xe Máy A1 Tại Thái Việt

    Rate this post

    ĐĂNG KÝ HỌC LÁI VÀ THAM KHẢO GIÁ HÃY GỌI NGAY HOTLINE

    TẬN TÌNH - CHU ĐÁO - TẬN TÂM

    Hoặc Anh/Chị có thể để lại thông tin Form đăng ký bên dưới đây. Trung tâm sẽ gửi toàn thông tin qua Zalo hoặc liên hệ qua số điện thoại để tư vấn trực tiếp:

    FORM ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ TƯ VẤN HỌC LÁI XE Ô TÔ: 


      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.